Đại học Quảng Tây
Đại
học Quảng Tây được thành lập vào tháng 10 năm 1928. Trường nằm ở Nam
Ninh, thủ phủ của Khu vực Quảng Tây, nơi có khung cảnh đẹp với diện tích
khu campus 307 ha, khu vực xây dựng diện tích 745.000 m2. Trường có hệ
thống thư viện hơn 2,02 triệu đầu sách, một kho trang thiết bị có giá
trị 150 triệu yên, 46 viện nghiên cứu hoặc trung tâm và 67 phòng thí
nghiệm của các trường đại học và cao đẳng. Hiện nay, trường có 19 trường
cao đẳng và một phòng khoa: cao đẳng khoa học và quản lý xã hội, cao
đẳng thương mại, cao đẳng luật, cao đẳng văn hoá và truyền thông cộng
đồng, cao đẳng ngoại ngữ, cao đẳng khoa học, cao đẳng hoá học, cao đẳng
kỹ thuật, cao đẳng nông nghiệp.
Trường có 69 chương trình đại học, 55 chương trình cao học và 5 chương trình tiến sĩ. Số sinh viên hiện nay là 35.365 sinh viên bao gồm 70 sinh viên theo học tiến sĩ, 1.736 sinh viên thạc sĩ, 18.034 đại học, 4.102 sinh viên đào tạo hướng nghiệp và 16.492 sinh viên theo học đào tạo không cấp bằng.
Trường đã trao đổi và kết hợp với 75 trường đại học và viện nghiên cứu trong 27 quốc gia và khu vực trên thế giới. Trường hợp tác dài hạn với nhiều trường đại học như Đại học Tây Michigan Mỹ, Đại học Gifu và Đại học Mie Nhật, Dại học New South Wale và Sydney ÚC. Hiện nay trường có nhiều sinh viên đến từ 40 quốc gia trên thế giới như Châu Âu, Mỹ, Phi và Châu á.
2, Khoá học tiếng Trung: (từ1kỳ đến 2 năm): 1/9 và 1/3
3, Khoá học (2-8 tuần): thời gian thoải mái
1, Khoá tiếng Trung:
2, Chương trình đào tạo đại học và thạc sĩ:
Trường có 69 chương trình đại học, 55 chương trình cao học và 5 chương trình tiến sĩ. Số sinh viên hiện nay là 35.365 sinh viên bao gồm 70 sinh viên theo học tiến sĩ, 1.736 sinh viên thạc sĩ, 18.034 đại học, 4.102 sinh viên đào tạo hướng nghiệp và 16.492 sinh viên theo học đào tạo không cấp bằng.
Trường đã trao đổi và kết hợp với 75 trường đại học và viện nghiên cứu trong 27 quốc gia và khu vực trên thế giới. Trường hợp tác dài hạn với nhiều trường đại học như Đại học Tây Michigan Mỹ, Đại học Gifu và Đại học Mie Nhật, Dại học New South Wale và Sydney ÚC. Hiện nay trường có nhiều sinh viên đến từ 40 quốc gia trên thế giới như Châu Âu, Mỹ, Phi và Châu á.
I-Các chương trình học:
A.Chương trình đại học:
Discipline
|
Program
|
|
Philosophy
|
*Philosophy
|
|
Economics
|
*Economics
*International Economy and Trade *Financial Administration *Financial |
|
Law
|
*Law
|
|
Education
|
*Education in Automobile Maintenance and Services
*Education in Agricultural Science *Education in Animal Husbandry |
|
Arts
|
*Chinese Language and Literature
*Journalism *Theater, Movies & TV Literature *English *Japanese |
|
Engineering
|
*Applied Chemistry
*Biological Engineering *Applied Meteorology *Electronic Information Sciences and Technology *Material Science and Technology *Ore Resources and Technology *Technologies of Inorganic Nonmetallic Materials *Machine Design, Manufacturing and Automation *Material Shaping and Control Engineering *Automation *Industrial Design *Process Equipment and Control Engineering *Transportation |
|
Engineering
|
*Food Sciences and Technologies
*Light Industry and Chemical Engineering *Biological Engineering *Electrification and Automation of Agriculture *Mechanization and Automation of Agriculture *Forest Engineering *Limber Sciences and Technologies *Forest chemical Engineering *Chemical Engineering and Manufacturing |
|
Sciences
|
*Mathematics and Applied Mathematics
*Physics *Biological Technology |
|
Agricultural
Sciences |
*Agronomy
*Horticulture *Plant Protection *Agricultural Resources and Environment *Gardening *Animal Sciences *Veterinary *Aquiculture |
|
Management
|
*Management Science
*Information management and InformationSystem *Business Administration *Accounting *Tourism Management *Economy *Management for Agriculture andForestry |
Discipline
|
Program
|
|
Philosophy
|
*Philosophy
|
|
Economics
|
*Economics
*International Economy and Trade *Financial Administration *Financial |
|
Law
|
*Law
|
|
Education
|
*Education in Automobile Maintenance and Services
*Education in Agricultural Science *Education in Animal Husbandry |
|
Arts
|
*Chinese Language and Literature
*Journalism *Theater, Movies & TV Literature *English *Japanese |
|
Engineering
|
*Applied Chemistry
*Biological Engineering *Applied Meteorology *Electronic Information Sciences and Technology *Material Science and Technology *Ore Resources and Technology *Technologies of Inorganic Nonmetallic Materials *Machine Design, Manufacturing and Automation *Material Shaping and Control Engineering *Automation *Industrial Design *Process Equipment and Control Engineering *Transportation |
|
Engineering
|
*Food Sciences and Technologies
*Light Industry and Chemical Engineering *Biological Engineering *Electrification and Automation of Agriculture *Mechanization and Automation of Agriculture *Forest Engineering *Limber Sciences and Technologies *Forest chemical Engineering *Chemical Engineering and Manufacturing |
|
Sciences
|
*Mathematics and Applied Mathematics
*Physics *Biological Technology |
|
Agricultural
Sciences |
*Agronomy
*Horticulture *Plant Protection *Agricultural Resources and Environment *Gardening *Animal Sciences *Veterinary *Aquiculture |
|
Management
|
*Management Science
*Information management and InformationSystem *Business Administration *Accounting *Tourism Management *Economy *Management for Agriculture andForestry |
B.Chương trình đào tạo thạc sĩ:
Category
|
Discipline/Specialty
|
|
Philosophy
|
Philosophy of Science and Technology
|
|
Economics
|
Political Economy
Monetary Science International Trade |
|
Law
|
Civil and Commercial Law
|
|
Art
|
Chinese Linguistics and Philology
Foreign Linguistics and Applied Linguistics Journalism Communication Science |
|
Science
|
Pure Mathematics
Applied Mathematics Theoretical Physics Condensed State Physics Microbiology Biochemistry and Molecular Biology Ecology |
|
Engineering
|
Solid Mechanics
Machinofacture and Automation Mechano-electronic Engineering Machine Design and Theory Materials Physics and Chemistry Material Processing Engineering Power Generating Machine and Engineering Chemical Process Machinery Power System and Automation HighVoltage and Insulation Technology Control Theory and Control Engineering Computer Application Technology Rock-Soil Engineering Structural Engineering Hydrostructural Engineering Chemical Technology Applied Chemistry Mining Engineering Pulp and Paper Making Engineering Sugar Engineering Fermentation Engineering Agricultural Mechanization Engineering Agriculture Electrification and Automation Chemical Processing Engineering of Forestry Products Environmental Engineering |
|
Agriculture
|
Crop Cultivation and Farming Science
Crop Genetics and Breeding Plant Nutriology Plant Nosology Agricultural Insect-Pest Control Animal Genetics, Breeding an Reproduction Animal Nutrition and Feed Science Fundamental Veterinary Medicine Prophylactic veterinary Medicine |
|
Management
|
Business Management
Tourism Management Agricultural Economic Management |
C.Chương trình tiến sĩ:
Category
|
First-class Disciplines
|
Discipline/Specialty
|
|
Science
|
Biology
|
Microbiology
|
|
Engineering
|
Civil Engineering
|
Structural Engineering
|
|
|
Chemical Engineering
|
Chemical Technology
|
|
Agriculture
|
Crop Science
|
Crop Cultivation and Farming
|
|
|
Animal Husbandry
|
Animal Genetics, Breeding and Reproduction
|
II-Thời gian nhập học:
1, Đại học, thạc sĩ, tiến sĩ:1/92, Khoá học tiếng Trung: (từ1kỳ đến 2 năm): 1/9 và 1/3
3, Khoá học (2-8 tuần): thời gian thoải mái
III-Phí:
A, Các sinh viên có học bổng:
- Sinh viên được cấp học bổng chính phủ Trung Quốc sẽ trả phí theo quy định của Hội đồng Học bổng Trung Quốc.
- Những sinh viên được nhận học bổng toàn phần của chính phủ Trung Quốc có thể được ở phòng đôi miễn phí. Nếu sinh viên nào muốn ở riêng thì sinh viên có thể nộp đơn trình bày hoặc trả tiền thuê phòng.
- Sinh viên nhận được học bổng của Chính phủ TQ s ẽ phải chi trả các khoản như tiền bảo hiểm y tế, nước và hoá đơn điện, điện thoại, ti vi
- Sinh viên nhận học bổng bán phần phải chi trả các khoản phí theo quy định của chính phủ Trung Quốc.
- Những sinh viên nhận học bổng sẽ được nhận phụ cấp hàng tháng từ văn phòng tài chính. 50% phụ cấp được đưa cho sinh viên vào thời điểm sinh viên trả tiền nhà. Các phí khác sẽ do chính phủ quyết định.
B. Các sinh viên tự chi trả
Học phí:1, Khoá tiếng Trung:
2, Chương trình đào tạo đại học và thạc sĩ:
- Sinh viên phải trả học phí khi đăng ký. Để trì hoãn việc nộp tiền, sinh viên phải viết đơn cho văn phòng sinh viên để được duyệt. Trong bất kỳ trường hợp nào, nếu học phí nộp chậm 1 tháng sau khi nhập học thì bị phạt 3%. Sau một tháng nhập học nếu bị đuổi khỏi truờng thì sẽ không được trả học phí hoặc nếu vào nhập học muộn một tháng cũng không được hoàn phí.
- Phí đăng ký: 25 USD
- Phí nhà ở: 4-10 USD/phòng đơn/ngày; 3-6 USD/phòng đôi/ngày. Có thể giảm bớt phí nếu sinh viên trả toàn bộ tiền ở cả kỳ trong lúc đăng ký.
- Sinh viên có thể nộp dơn xin ở ký túc xá cùng sinh viên Trung Quốc. Thời gian nộp đơn cho FSO vào 20/6 để đặt chỗ trong ký túc xá năm học sau.
- Sinh viên đăng ký với ban quản lý ký túc xá phải tuân thủ các quy định của ban quản lý và trả tiền thuê nhà đúng thời hạn.

Đăng nhận xét